CÔNG TY CỔ PHẦN T & T JAPAN

CÔNG TY CỔ PHẦN T & T JAPAN

Thông tin cần biết về hoạt chất Chlorhexidine

Thông tin cần biết về hoạt chất Chlorhexidine

  • Tên hoạt chất: Chlorhexidine
  • Tên khác: Chlorhexidin
  • Phân loại: Thuốc khử khuẩn và sát trùng
  • Biệt dược: Chlorhexidine 0.2%, Kin, Medoral, Sagopha,…
  • Dạng bào chế: Dung dịch rửa, bông tẩm gạc, viên ngậm, khí dung, dung dịch súc miệng, dầu gội, sữa tắm,…

Chlorhexidine là gì?

Chlorhexidine là một bisbiguanid có tác dụng khử khuẩn và sát trùng. Nghiên cứu cho thấy, hoạt chất này có tác dụng đối với cả vi khuẩn gram dương, gram âm, nấm men và virus ưa lipid (bao gồm cả HIV). Hiện nay, hoạt chất Chlorhexidine được sử dụng trong nhiều chế phẩm nhằm làm sạch, sát trùng vết thương, da, vết bỏng, đường âm đạo và vô trùng các thiết bị/ dụng cụ y tế.

Bên cạnh đó, Chlorhexidine còn được bào chế ở dạng dung dịch súc miệng nhằm ức chế vi khuẩn, hạn chế hình thành cao răng và ngăn ngừa các bệnh lý nha khoa như viêm lợi, sâu răng,… Các nhà khoa học nhận thấy, hiệu quả kháng khuẩn của Chlorhexidine có thể kéo dài đến 8 giờ.

Hiện tại, các chế phẩm súc miệng chứa hoạt chất Chlorhexidine còn được sử dụng để phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh viêm phổi cấp do chủng virus corona mới (Covid-19).

Thuốc Chlorhexidine – Dạng bào chế & chỉ định

Chlorhexidine có nhiều dạng bào chế khác nhau. Mỗi dạng bào chế sẽ được sử dụng với từng mục đích riêng biệt.

1. Dung dịch Chlorhexidine súc miệng

Dung dịch súc miệng là dạng bào chế phổ biến nhất của hoạt chất Chlorhexidine. Với tác dụng sát trùng, khử khuẩn, ngăn ngừa sâu răng và hình thành vôi răng, dung dịch Chlorhexidine súc miệng được chỉ định trong những trường hợp sau:

Thuốc ở dạng súc miệng được dùng để điều trị và phòng ngừa viêm lợi, viêm miệng, loét áp tơ,…

  • Điều trị nhiễm khuẩn và chống viêm tại miệng và họng (viêm lợi, viêm miệng)
  • Sát khuẩn và điều trị nhiễm khuẩn sau khi phẫu thuật ở khoang miệng
  • Điều trị bệnh loét áp tơ
  • Ngăn ngừa nhiễm khuẩn và thúc đẩy liền sẹo sau phẫu thuật nha khoa
  • Điều trị viêm nha khoa do nhiễm nấm đường miệng hoặc do sử dụng răng giả
  • Dùng để vệ sinh răng miệng cho những trường hợp không thể chải răng (tổn thương cơ học ở vùng miệng, sau phẫu thuật,…)
  • Ngăn ngừa nhiệt miệng tái phát

2. Dung dịch rửa Chlorhexidine

Dung dịch rửa Chlorhexidine được sử dụng để sát trùng và khử khuẩn. Dạng bào chế này thường được chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Vô trùng thiết bị y tế trước khi phẫu thuật
  • Vô trùng tay trước khi thay băng vết thương hoặc trước khi mổ
  • Sát trùng và hỗ trợ điều trị nhiễm nấm phụ khoa
  • Sát khuẩn và ngăn ngừa nhiễm trùng da
  • Vô trùng bề mặt nghi nhiễm khuẩn

3. Kem bôi ngoài Chlorhexidine

Ngoài ra, Chlorhexidine còn được bào chế ở dạng kem hoặc gel bôi ngoài da. Chlorhexidine ở dạng kem bôi thường được sử dụng trong những trường hợp sau:

  • Thuốc làm trơn và sát khuẩn trong thực hành sản phụ khoa
  • Dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn da thứ phát như zona, eczema và một số loại viêm da khác

4. Chlorhexidine dạng khí dung

Khí dung là dạng bào chế được ưu tiên sử dụng trong điều trị các bệnh liên quan đến họng. Ở dạng bào chế này, Chlorhexidine thường được phối hợp với các thành phần gây tê tại chỗ như Lidocaine nhằm giảm đau, sưng viêm và sát trùng niêm mạc họng.

Chlorhexidine dạng khí dung thường được chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Các trường hợp nhiễm khuẩn không đặc hiệu như viêm amidan, loét áp tơ, viêm họng,…
  • Sử dụng sau khi nhổ răng
  • Giảm đau và phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật khoang miệng
  • Điều trị bệnh đau và viêm lợi
 

5. Bông gạc tẩm thuốc

Bông gạc tẩm thuốc được sử dụng trực tiếp lên vùng da hoặc vết thương cần sát trùng và khử khuẩn. Thuốc Chlorhexidine dạng bông gạc được chỉ định trong những trường hợp sau đây:

  • Sát trùng vết rách da, vết côn trùng đốt, bỏng nước, bỏng nhiệt
  • Ngăn ngừa nhiễm trùng do thay móng tay, móng chân, vị trí nhận ghép da,…
  • Phòng ngừa và điều trị nhiễm khuẩn ở vết loét do bệnh tiểu đường hoặc giãn tĩnh mạch
  • Phòng ngừa viêm nhiễm sau khi cắt bao quy đầu
  • Điều trị các trường hợp da bị nhiễm khuẩn thứ cấp như zona thần kinh, eczema,…
  • Làm sạch và sát trùng ở vị trí trích rạch và dẫn lưu mủ

Ngoài ra, Chlorhexidine còn được bào chế ở một số dạng khác như dầu gội, sữa tắm, viên ngậm,…

Chống chỉ định thuốc Chlorhexidine

Chlorhexidine chống chỉ định với những trường hợp sau:

Không dùng Chlorhexidine cho người có tiền sử dị ứng, không sử dụng cho tai giữa, màng não và não

  • Quá mẫn với Chlorhexidine hoặc các thành phần khác trong thuốc
  • Không nhỏ vào tai giữa
  • Không sử dụng Chlorhexidine vào màng não và não

Cách sử dụng và liều lượng thuốc Chlorhexidine

Cách dùng và liều lượng thuốc Chlorhexidine phụ thuộc vào từng dạng bào chế. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể cân chỉnh liều dùng tùy thuộc vào độ tuổi, mức độ nhiễm khuẩn và khả năng đáp ứng của từng trường hợp.

– Chlorhexidine dạng viên ngậm:

  • Cách dùng: Sử dụng bằng cách ngậm trực tiếp đến khi viên thuốc tan hoàn toàn
  • Liều dùng: Người lớn ngậm 1 viên/ 4 lần/ ngày, mỗi lần cách nhau ít nhất 2 giờ. Trẻ em từ 6 – 15 tuổi ngậm 1 viên/ 2 – 3 lần/ ngày, mỗi lần cách nhau ít nhất 4 giờ.

– Chlorhexidine dạng dung dịch súc miệng:

  • Cách dùng: Súc miệng trực tiếp trong khoảng 60 phút với 10ml dung dịch.
  • Dùng để vệ sinh răng miệng thông thường: Súc miệng 2 lần/ ngày, mỗi lần khoảng 10ml
  • Điều trị viêm nha khoa do dùng răng giả: Làm sạch và ngâm rửa răng giả với dung dịch Chlorhexidine 0.2% trong 15 phút, ngày thực hiện 2 lần
  • Hỗ trợ điều trị bệnh viêm lợi: Dùng 2 lần/ ngày, mỗi lần 10ml và dùng liên tục trong 30 ngày
  • Trước khi phẫu thuật nha khoa: Súc miệng kỹ với dung dịch Chlorhexidine 0.2% trong vòng 1 phút trước khi phẫu thuật
  • Không sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi

– Chlorhexidine dạng khí dung:

  • Cách dùng: Xịt trực tiếp vào miệng và họng
  • Liều dùng: Khoảng 3 – 5 lần/ ngày, mỗi lần cách nhau ít nhất 2 giờ

– Chlorhexidine dạng dung dịch rửa phụ khoa:

  • Cách dùng: Vệ sinh vùng kín với dung dịch Chlorhexidine 0.05 – 0.1% và rửa lại với nước sạch
  • Sử dụng theo liều lượng được bác sĩ chỉ định

– Chlorhexidine dung dịch rửa dùng trong ngoại khoa:

  • Cách dùng: Sử dụng trực tiếp lên da, dụng cụ và bề mặt cần sát khuẩn
  • Sát trùng và rửa sạch vết thường: Dùng Chlorhexidine dung dịch 0.01 – 0.05%
  • Vô khuẩn dụng cụ: Ngâm dụng cụ trong dung dịch Chlorhexidine 0.1%
  • Vô khuẩn tay: Rửa tay với dung dịch Chlorhexidine 0.05 – 0.1% sau đó rửa lại với nước sạch

Thông tin trên chỉ cung cấp liều lượng đối với các dạng bào chế phổ biến. Ở từng trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể cân chỉnh liều lượng và tần suất sử dụng dựa vào nhiều yếu tố khác.

Bảo quản thuốc Chlorhexidine

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp và nơi ẩm thấp. Sau khi sử dụng, nên vặn chặt nắp để tránh thuốc bị thất thoát hoặc biến chất.

Lưu ý trước khi sử dụng thuốc Chlorhexidine

Các chế phẩm chứa Chlorhexidine được sử dụng khá rộng rãi. Tuy nhiên trước khi sử dụng, bạn nên lưu ý những thông tin sau:

Với chế phẩm có nồng độ đậm đặc, nên pha loãng với nước muối sinh lý/ nước cất trước khi sử dụng

  • Các dụng cụ sau khi vô khuẩn với dung dịch Chlorhexidine cần được rửa lại với nước cất hoặc nước muối sinh lý trước khi sử dụng. Chlorhexidine có thể hấp thu vào tuần hoàn máu và gây ra nhiều tác dụng không mong muốn.
  • Với những chế phẩm chứa nồng độ cao, nên pha loãng với nước cất hoặc nước muối sinh lý để giảm kích ứng da/ niêm mạc.
  • Chlorhexidine có thể gây kích ứng mắt. Vì vậy nên sử dụng thận trọng để hạn chế nguy cơ thuốc dính vào mắt và những vùng da nhạy cảm.
  • Chlorhexidine ở dạng dung dịch súc miệng có thể gây đổi màu răng nếu sử dụng trong thời gian dài. Tuy nhiên sau khi ngưng thuốc, màu răng sẽ trở lại như bình thường.
  • Nếu không nhận thấy cải thiện sau 5 ngày sử dụng thuốc. Bạn nên thông báo với bác sĩ để đánh giá lại chẩn đoán và thay thế bằng các loại thuốc khác.
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng cho trẻ dưới 12 tuổi.
  • Nghiên cứu cho thấy, chỉ có một lượng nhỏ Chlorhexidine xâm nhập vào tuần hoàn máu của mẹ vầ hầu như không ảnh hưởng đến thai nhi. Tuy nhiên trong 3 tháng đầu thai kỳ, bạn nên tham vấn y khoa trước khi sử dụng để dự phòng các tình huống rủi ro.
  • Có thể dùng chế phẩm chứa Chlorhexidine cho người đang cho con bú. Tuy nhiên cần tránh để vùng da sử dụng thuốc tiếp xúc trực tiếp với da của trẻ nhỏ.

Tác dụng phụ khi dùng Chlorhexidine

Chlorhexidine được đánh giá tương đối an toàn khi sử dụng tại chỗ. Tuy nhiên trên thực tế, thuốc có gây ra một số tác dụng không mong muốn đối với các trường hợp nhạy cảm.

Dùng Chlorhexidine có thể gây khô miệng, chóng mặt, tê lưỡi, bong niêm mạc miệng,…

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Khô miệng
  • Nhịp tim nhanh
  • Chóng mặt
  • Giảm khứu giác tạm thời
  • Rối loạn vị giác và cảm giác nóng rát ở lưỡi
  • Gây màu nâu ở răng và lưỡi (có thể phục hồi sau khi ngưng thuốc)
  • Tê lưỡi
  • Bong niêm mạc miệng (pha loãng dung dịch với nước theo tỷ lệ 1:1 để giảm tình trạng này)

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Viêm miệng
  • Phản ứng dị ứng
  • Kích ứng da
  • Phản ứng quá mẫn

Tác dụng phụ hiếm gặp:

Hầu hết các tác dụng phụ do Chlorhexidine đều có mức độ nhẹ và hồi phục hoàn toàn sau khi ngưng thuốc. Tuy nhiên nếu có dấu hiệu sốc phản vệ, bạn nên gọi cấp cứu để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Chlorhexidine có thể tương tác với một số hoạt chất dẫn đến tình trạng đối kháng và giảm tác dụng. Vì vậy khi sử dụng chế phẩm chứa Chlorhexidine, bạn nên tránh dùng đồng thời với:

  • Xà phòng thông thường: Dùng đồng thời với Chlorhexidine gây kích ứng và bong tróc da mạnh.
  • Thuốc sát khuẩn dẫn xuất anion: Có thể đối kháng với dung dịch Chlorhexidine, dẫn đến tình trạng giảm tác dụng sát trùng và khử khuẩn.

Ngoài ra, dung dịch Chlorhexidine tiếp xúc với vải vóc có thể khiến vải đổi thành màu nâu đen.

Quá liều thuốc Chlorhexidine

Mặc dù có mức độ hấp thu thấp nhưng sử dụng Chlorhexidine quá liều có thể làm tăng nồng độ thuốc trong tuần hoàn máu và gây độc cho hệ thần kinh, tim mạch. Trong trường hợp lỡ uống phải Chlorhexidine có thể dẫn đến hiện tượng tan máu (người nhợt nhạt, hoa mắt, khó thở, nước tiểu có màu vàng sậm, hoa mắt chóng mặt,…).

Khi nhận thấy các dấu hiệu quá liều, cần đến bệnh viện trong thời gian sớm nhất. Nếu chưa xảy ra hiện tượng tan máu, bác sĩ sẽ tiến hành sục rửa dạ dày kết hợp với điều trị triệu chứng. Tuy nhiên với những trường hợp chậm trễ, cần cân nhắc truyền máu để dự phòng biến chứng.

Nguồn: https://ihs.org.vn/chlorhexidine-9107.html

wechat
Chat fanpage